Chi tiết mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN mới nhất

Tháng Bảy 13, 2021by Duntax0

Nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN là một trong những nghĩa vụ của doanh nghiệp. Trong trường hợp doanh nghiệp chậm nộp tờ khai sẽ chịu các mức phạt theo quy định. Cụ thể các mức phạt như thế nào? Cách tính tiền phạt nộp chậm hồ sơ khai thuế ra sao? Duntax xin tổng hợp đến bạn đọc trong bài viết sau:

Quy định về thời hạn nộp tờ khai thuế

1. Thời hạn nộp tờ khai thuế:

Điều 44 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 và khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Tờ khai Theo tháng Theo quý Theo năm
Thuế môn bài 30/1
Thuế giá trị gia tăng Ngày 20 tháng sau Ngày cuối cùng tháng đầu quý sau
Thuế thu nhập cá nhân Ngày 20 tháng sau Ngày cuối cùng tháng đầu quý sau
Thuế thu nhập doanh nghiệp Bắt đầu từ quý 4/2014, không phải nộp tờ khai mà chỉ nộp tiền thếu
Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn Ngày 20 tháng sau Ngày cuối cùng tháng đầu quý sau
Báo cáo tài chính, Quyết toán thuế TNDN, TNCN Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính (30 hoặc 31 tháng 3)
1. Thời hạn nộp tờ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý:
  • Đối với doanh nghiệp khai thuế theo tháng: chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Đối với doanh nghiệp khai thuế theo quý: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
2. Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm:
  • Hồ sơ khai thuế năm: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính.
  • Hồ sơ quyết toán thuế năm: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
  • Hồ sợ quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán: chậm nhất là ngày 15/12 của năm trước liền kề đồi với hồ sơ khai thuế khoán.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là ngày 10 kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
3. Thời hạn nộp tờ khai Lệ phí môn bài:
  • Chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh đối với người nộp lệ phí môn bài (không bao gồm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập hoặc doanh nghiệp có địa điểm kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất-kinh doanh thì nộp hồ sơ khai thuế.
  • Trong trường hợp có thay đổi về vốn thì phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất ngày 30/01 năm sau năm phát sinh thay đổi.
4. Nộp tờ khai thuế đối với doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tái cơ cấu doanh nghiệp:
  • Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.

II. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế:

1. Cách tính số ngày nộp chậm:
  • Số ngày chậm nộp được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai đến ngày thực hiện Tờ khai.
  • Ví dụ: thời hạn nộp tờ khai Thuế GTGT Quý II là ngày 31/7 -> thì ngày chậm nộp sẽ tính từ ngày 1/8 đến ngày nộp Tờ khai Quý II (cụ thể nộp vào ngày 8/8 thì số ngày tính nộp chậm là 8 ngày).
  • Lưu ý: Trường hợp người nộp khai thuế thông qua giao dịch điện tử trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp mà cổng thông tin gặp sự cố thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, chừng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp thep sau khi cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tiếp tục hoạt động.
Chậm nộp tờ khai thuế có thể bị phạt đến 25 triệu đồng
2. Chi tiết mức phạt theo số ngày chậm nộp:
SỐ NGÀY CHẬM NỘP MỨC PHẠT

(NĐ125/2020/NĐ-CP)

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Phạt cảnh cáo
Nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày 2.000.000 VNĐ – 5.000.000 VNĐ
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày 5.000.000 VNĐ – 8.000.000 VNĐ
– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày
– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp
Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp
– Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
8.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ
– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

– Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa bằng số tiền thuế páht sinh phải nộp trên tờ khai nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Đ

15.000.000 VNĐ – 25.000.000 VNĐ

III. Nguyên tắc xử phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế:

  • Tổ chức, cá nhân thực hiên nhiều hành vi vi phạm hành thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Trừ trường hợp:
    • Người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế cùng một thời điểm nhưng cùng một sắc thuế -> bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện & áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần.
    • Trường hợp hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế.
  • Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức.
  • Áp dụng nguyên tắc: một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng khi xác định mức phạt đối với người nộp thuế vi phạm bao gồm cả tình tiết tặng nặng và giảm nhẹ.
  • Các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng đã được sử dụng để xác định khung tiền phạt thì không được sử dụng khi xác định số tiền phạt cụ thể như sau:
    • Mức phạt trung bình của khung phạt tiền được quy định với hành vi vi phạm thủ tục thuế.
    • Giảm 10% mức phạt trung bình của khung tiền phạt nếu có tình tiết giảm nhẹ nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt.
    • Tăng 10% mức phạt trung bình của khung tiền phạt nếu có tình tiết tăng nặng nhưng mức phạt không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

IV. Trường hợp không xử phạt chậm nộp tờ khai thuế:

  • Nộp chậm do sự cố kỹ thuật trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan Thuế thuộc trường hợp bất khả kháng.
  • Nộp chậm do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan Thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền/
  • Không xử phạt với trường hợp khai sai & người nộp thuế đã khai bổ sung cũng như tự giác nộp đủ số tiền thuế trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế.
  • Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN chậm nộp hồ sơ quyết tooán mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế.

Để tránh trường hợp nộp chậm tờ khai không mong muốn, mời Quý Khách Hàng tham khảo dịch vụ báo cáo tài chính – quyết toá thuế – kế toán trọn gói tại DUNTAX. Với mức giá ưu đãi hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua mùa dịch COVID-19 chỉ từ 300.000đ/tháng. Để được tư vấn hoàn toàn miễn phí, mời Quý Khách hàng liên hệ:

  • Hotline: 0912 02 02 72
  • Zalo: 0399 66 77 88
  • Địa chỉ: 6-8-10 Nguyễn Hậu, Tân Thành, Tân Phú

Rất mong được hợp tác cùng Quý Khách hàng. Trân trọng!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ DŨNG NGUYỄN

Những câu hỏi thường gặp về Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Dũng Nguyễn

❖ Các dịch vụ của Thuế Dũng Nguyễn?

❖ Vì sao chọn Thuế Dũng Nguyễn?

❖ Thông tin liên hệ Công ty Thuế Dũng Nguyễn?

Kết nối với Thuế Dũng Nguyễn

Bản quyền thuộc về THUẾ DŨNG NGUYỄN – MST: 0312661622