Điều kiện & thủ tục thành lập công ty Logistics chi tiết nhất

Tháng Mười 13, 2023by Duntax0

Trong những năm gần đây, ngành Logistics ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu thành lập công ty Logistics ngày càng tăng. Đây cũng là ngành kinh doanh có điều kiện, do đó để thuận lợi xin giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp cần nắm rõ quy định của pháp luật. Sau đây DUNTAX xin chia sẻ chi tiết đến bạn đọc trong bài viết sau:

Ngành Logistics đang dần trở nên phổ biến trong những năm gần đây

1. Dịch vụ logistics bao gồm những dịch vụ nào?

  • Dịch vụ logistics có thể hiểu là việc thực hiện 01 trong các công việc nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng… để hưởng thù lao.

=> Như vậy, Công việc của các công ty Logistics là lên kế hoạch cụ thể, kiểm soát sự di chuyển của hàng hóa hay thông tin về nguyên liệu từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thụ theo yêu cầu khách hàng đặt ra.

  • Theo Điều 3 Nghị định số 163/2017/NĐ-CP, dịch vụ logistics bao gồm các dịch vụ sau:
  1. Xếp dỡ container, trừ dịch vụ xếp dỡ container tại các sân bay.
  2. Kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
  3. Kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải.
  4.  Chuyển phát.
  5. Đại lý vận tải hàng hóa.
  6. Đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả thông quan).
  7. Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động: Kiểm tra vận đơn, môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; nhận và chấp nhận hàng; chuẩn bị chứng từ vận tải.
  8. Hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng.
  9. Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển.
  10. Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa.
  11. Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt.
  12. Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ.
  13. Vận tải hàng không.
  14. Vận tải đa phương thức.
  15. Phân tích và kiểm định kỹ thuật.
  16. Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.
  17. Các dịch vụ khác do công ty logistics và khách hàng thỏa thuận phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật Thương mại.

2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics:

Theo Điều 4 Nghị định 163/2017/NĐ-CP, điều kiện để kinh doanh dịch vụ logistics được quy định như sau:

– Kinh doanh các dịch vụ cụ thể thuộc 17 dịch vụ logistics nêu trên thì phải đáp ứng các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định đối với dịch vụ đó.

– Ngoài ra, trường hợp tiến hành một phần/toàn bộ hoạt động kinh doanh logistics bằng phương tiện điện tử có kết nối mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác còn phải tuân thủ các quy định về thương mại điện tử.

– Bên cạnh đó, nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ logistics còn phải đáp ứng các điều kiện riêng, cụ thể:

+ Đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc vận tải biển (trừ vận tải nội địa):
  • Được thành lập các công ty vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam/góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài ≤ 49%.
  • Tổng số thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu quốc tịch Việt Nam/đăng ký ở Việt Nam thuộc sở hữu của các công ty này tại Việt Nam ≤ 1/3 định biên của tàu.
  • Thuyền trưởng/thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam.
  • Công ty vận tải biển nước ngoài được thành lập doanh nghiệp/góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp.
+ Đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển:
  • Được thành lập doanh nghiệp/góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài ≤ 50%.
  • Được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
+ Đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải, trừ dịch vụ xếp dỡ container tại các sân bay:
  • Được thành lập doanh nghiệp/góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp với tỷ lệ vốn góp ≤ 50%.
+ Đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển:
  • Được thành lập doanh nghiệp/góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp và được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
+ Đối với trường hợp kinh doanh các dịch vụ khác như:
  • Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải:
  • Được thành lập doanh nghiệp/góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước.
+ Đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc vận tải đường thủy nội địa, dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc vận tải đường sắt:
  • Được thành lập doanh nghiệp/góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, với tỷ lệ vốn góp ≤ 49%.
+ Đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc vận tải đường bộ:
  • Được thực hiện dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh/thành lập doanh nghiệp/góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp ≤ 51%.
  • 100% lái xe của doanh nghiệp phải là công dân Việt Nam.
+ Đối với trường hợp kinh doanh vận tải hàng không:
  • Thực hiện theo quy định của pháp luật hàng không.
+ Đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật:
  • Với những dịch vụ cung cấp để thực hiện thẩm quyền của Chính phủ: Được thực hiện dưới hình thức doanh nghiệp trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước sau 03 năm/không hạn chế vốn góp nhà đầu tư nước ngoài sau 05 năm, kể từ khi nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được phép kinh doanh các dịch vụ đó.
  • Không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải.
  • Sẽ bị hạn chế hoạt động tại các khu vực địa lý được cơ quan có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc phòng.
 Một số ngành nghề kinh doanh lĩnh vực logistics
Ngành nghề Mã ngành
Dịch vụ đóng gói 8292
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa 5210
Kiểm tra và phân tích kỹ thuật 7120
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải 5229
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy 5222
Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương 5012
Bốc xếp hàng hóa 5224
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ 4933
Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa 5022
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp 4653
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 4659
Cho thuê xe có động cơ 7710

3. Các loại vốn cần thực hiện:

Thông thường, khi mở một công ty logicstic bạn cần lưu ý những vấn đề về vốn như:

  • Vốn điều lệ
  • Vốn pháp định
  • Vốn ký quỹ
  • Vốn đầu tư
3.1 Vốn điều lệ:
  • Lĩnh vực kinh doanh logistic không có quy định về mức vốn điều lệ tối thiểu hay tối đa. Bạn có thể chỉ cần kê khai vốn điều lệ khoảng vài triệu đồng đã có thể thành lập công ty.
3.2 Vốn pháp định:
  • Mức vốn pháp định trong lĩnh vực logistic cũng không có quy định; vì thế bạn chỉ cần kê khai phù hợp với khả năng và điều kiện của công ty.
3.3 Vốn ký quỹ:
  • Hiện nay thì chưa có quy định về vốn kỹ quỹ của công ty logicstics ở Việt Nam nên doanh nghiệp cũng không cần quá quan tâm đến loại vốn này.
3.4 Vốn đầu tư:
  • Trong trường hợp thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải đảm bảo vốn đầu tư được đóng góp đúng thời hạn và đầy đủ theo cam kết.
  • Vốn đầu tư cũng cần phù hợp với quy mô của từng dự án nhất định.

4. Thủ tục thành lập công ty logistics:

4.1. Đối với công ty vốn đầu tư trong nước:
  • Đối với doanh nghiệp 100% vốn trong nước, trước tiên cần tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp và tùy thuộc vào dịch vụ logistics cụ thể thì cần xin cấp giấy phép kinh doanh đối với dịch vụ đó.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập công ty tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp dự kiến thành lập

Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp/qua bưu điện/online tới Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính

Bước 3: Nộp lệ phí (online sẽ không phải nộp)

Bước 4: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Sau khi thành lập công ty, doanh nghiệp phải xin giấy phép kinh doanh dịch vụ logistics cụ thể.
4.2. Đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài:

Trước khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (nếu là cá nhân); bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương và hộ chiếu của người quản lý vốn (nếu là tổ chức);

– Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau:

  • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
  • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung: nhà đầu tư/hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện…

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

– Dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

– Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có);

Bước 2: Nộp hồ sơ: Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự kiến đặt trụ sở chính.
Bước 3: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài.

Trường hợp từ chối cấp thì Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý:
  • Đối với các dịch vụ logistics mà Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường sẽ không đòi hỏi phải được cấp Giấy phép kinh doanh như: Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển, dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển,…

5. Những việc doanh nghiệp cần làm sau khi thành lập:

5.1 Khắc con dấu:
  •  Doanh nghiệp phải đặt khắc con dấu của công ty, số lượng và hình thức do doanh nghiệp quyết định, nhưng cần phải đảm bảo con dấu thể hiện được những thông tin cần thiết như tên công ty hay mã số doanh nghiệp.
  • Sau khi khắc con dấu, doanh nghiệp làm thủ tục công bố mẫu dấu lên cổng thông tin điện tử quốc gia cùng với thông tin công ty.
5.2 Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
  • Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây: Ngành, nghề kinh doanh;  Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  • Thời hạn tối đa để thực hiện thủ tục này là 30 ngày kể từ ngày có giấy phép thành lập công ty logistics. Nếu quá thời gian trên mà doanh nghiệp không thực hiện việc công bố thông tin công ty thì sẽ bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính từ 1 triệu VNĐ đến 2 triệu VNĐ.
5.3 Hoàn tất việc kê khai và đóng thuế:
  • Sau khi công ty đi vào hoạt động, thì doanh nghiệp cần tiến hành kê khai thuế trong vòng 30 ngày. Nếu không thực hiện nộp tờ khai đúng quy định, doanh nghiệp có thể bị xử phạt.
  • Công ty logistics sẽ phải đóng những loại thuế như sau:

+ Thuế môn bài (đóng trong vòng 30 ngày sau khi mở công ty). Mức thuế môn bài phải đóng sẽ phụ thuộc vào vốn điều lệ mà doanh nghiệp kê khai. Cụ thể là trên 10 tỷ VNĐ thì đóng 3 triệu VNĐ thuế môn bài mỗi năm, dưới 10 tỷ VNĐ thì đóng 2 triệu VNĐ thuế môn bài mỗi năm.

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp, đóng dựa trên mức lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp.

+ Thuế giá trị gia tăng.

5.4 Hoàn tất thủ tục đăng ký tài khoản ngân hàng:
  • Chủ doanh nghiệp logistics mang theo chứng minh thư nhân dân, con dấu và giấy phép đăng ký doanh nghiệp đến ngân hàng để mở tài khoản giao dịch cho công ty. Sau đó, làm thủ tục báo số tài khoản này cho Sở kế hoạch và đầu tư.
5.5 Hoàn tất việc mua chữ ký số điện tử:
  • Công ty logistics cần đăng ký mua chữ ký số để thực hiện đóng thuế trực tuyến. Doanh nghiệp hãy đề nghị ngân hàng kích hoạt chức năng đóng thuế trực tuyến cho tài khoản ngân hàng của công ty mình. Kế toán công ty logistics sẽ sử dụng chữ ký số này để thực hiện đóng thuế online theo định kỳ cho doanh nghiệp.

Việc chuẩn bị hồ sơ & thủ tục theo đúng quy định có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp, để được hỗ trợ tư vấn hoàn toàn miễn phí, mời Quý Khách liên hệ HOTLINE: 0916 896 897. DUNTAX rất hi vọng có thể đồng hành với Quý Khách trên chặng đường kinh doanh của mình!!!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ DŨNG NGUYỄN

Những câu hỏi thường gặp về Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Dũng Nguyễn

❖ Các dịch vụ của Thuế Dũng Nguyễn?

❖ Vì sao chọn Thuế Dũng Nguyễn?

❖ Thông tin liên hệ Công ty Thuế Dũng Nguyễn?

Kết nối với Thuế Dũng Nguyễn

Bản quyền thuộc về THUẾ DŨNG NGUYỄN – MST: 0312661622