Doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh có phải nộp thuế, bảo hiểm xã hội?

Tháng Sáu 3, 2021by Duntax0

Với tình hình dịch COVID-19 diễn biến phức tạp và không thể lường trước như hiện nay, không ít doanh nghiệp đang rơi vào giai đoạn vô cùng khó khăn, thua lỗ và thậm chí là không có đủ chi phí trang trải hoạt động. Một số doanh nghiệp buộc phải tạm ngừng kinh doanh. Vậy trong giai đoạn tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có phải tiến hành nộp thuế, bảo hiểm xã hội hay không? Mời bạn đọc theo dõi chi tiết trong bài viết sau:

Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động hoạt động kinh doanh có phải đóng thuế, BHXH không?

1. Trường hợp nào doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh:

Theo điều 206 Luật Doanh Nghiệp 2020, tạm ngừng kinh doanh khi:

  • Doanh nghiệp có nhu cầu;
  • Doanh nghiệp bị cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh khi:
    • Phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
    • Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Doanh nghiệp phải thanh toán đầy đủ thuế, BHXH trong thời gian Tạm ngừng kinh doanh:

Theo khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp: ““Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.”

  • Tại thời điểm tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn tiếp tục thanh toán các khoản phát sinh về thuế, BHXH, trừ trường hợp có thoả thuận giữa các bên.
  • Sau khi thanh toán xong, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không phải chịu các khoản về thuế, phí, BHXH.

3. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh:

Bao gồm:
  1. Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của công ty.
  2. Quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh của Đại Hội đồng cổ đông.
  3. Biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh của Đại hội đồng cổ đông trong công ty cổ phần.
  4. Mục lục hồ sơ tạm ngưng hoạt động kinh doanh của công ty(ghi theo thứ tự khác)
  5. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác.
  6. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.

Lưu ý: tùy vào từng loại hình DN mà hồ sơ cũng khác nhau.

Doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh với Phòng đăng ký kinh doanh. Sau đó, phòng đăng ký Kinh doanh thông báo cho cơ quan thuế trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế.

 4. Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu?

Theo Khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ/CP:

Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.”

  • Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh nhiều lần, và thời hạn tối đa là 01 năm/01 lần.

——-

DUNTAX cung cấp dịch vụ đăng ký tạm ngừng kinh doanh giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian – chi phí. Để được tư vấn hoàn toàn miễn phí, mời Quý Khách hàng liên hệ:

  • Hotline: 0912 02 02 72
  • Zalo: 0399 66 77 88
  • Địa chỉ: 6-8-10 Nguyễn Hậu, Tân Thành, Tân Phú

Rất mong được hợp tác cùng Quý Khách hàng. Trân trọng!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ DŨNG NGUYỄN

Những câu hỏi thường gặp về Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Dũng Nguyễn

❖ Các dịch vụ của Thuế Dũng Nguyễn?

❖ Vì sao chọn Thuế Dũng Nguyễn?

❖ Thông tin liên hệ Công ty Thuế Dũng Nguyễn?

Kết nối với Thuế Dũng Nguyễn

Bản quyền thuộc về THUẾ DŨNG NGUYỄN – MST: 0312661622