Hướng dẫn viết hoá đơn kê khai & hạch toán hàng biếu tặng

Tháng Ba 30, 2021by Duntax0

Doanh nghiệp thường phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc biếu, tặng quà cho khách hàng/nhân viên vào dịp lễ tết, khai trương, sinh nhật… Sau đây Duntax xin chia sẻ đến bạn đọc cách viết hoá đơn, kê khai & hạch toán đối với hàng biếu tặng.

1. Quy định về hàng hoá, dịch vụ biếu tặng:

Công ty phải xuất hoá đơn GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ cho biếu tặng như bình thường:
  • Theo khoản 7, Điều 3, Thông tư 26/2015/TT-BTC

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”
–  Theo  Khoản 9, điều 3 thông tư 26/2015/TT-BTC

  1. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT. Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho kháchhàng.

Do vậy, kế toán luôn nhớ khi xuất hàng để cho, biếu, tặng khách hàng thì phải lập Hóa đơn GTGT như bình thường.

 Hàng hoá cho biếu tặng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

Khoản 15 Điều 14 Thông tư 291/2013/TT-BTC quy định:

  • “Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá (kể cả hàng hoá mua ngoài hoặc hàng hoá do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.”

Lưu ý: Hàng hóa, dịch vụ cho biếu tặng phải kê khai Thuế GTGT đầu ra bình thường

 Giá tính thuế GTGT của hàng hoá cho biếu tặng là giá bán của hàng hoá tương đương trên thị trường:

Khoản 3, điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC:

  • “Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.”
Chi phí hàng hoá cho biếu tặng được tính vào chi phí tính thuế khi xác định thuế TNDN:
  • “Từ 1.1.2015, hàng hóa cho biếu tặng khách hàng sẽ không bị khống chế ở mức 15% tổng chi phí được trừ nữa, tức là bỏ trần định mức đối với chi phí hàng hóa, dịch vụ cho biếu tặng, nhưng cần phải phù hợp với doanh thu và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (trước năm 2015, khoản chi phí này bị khống chế mức 15% tổng chi phí được trừ).2. Hàng hóa cho, biếu tặng người lao độngChi phí hàng hóa cho biếu tặng người lao động có tính chất chi phúc lợi nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Khoản chi này không vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định Thuế TNDN. Nếu hóa đơn có giá trị từ 20 triệu trở lên thì phải thanh toán qua chuyển khoản.”

2. Cách xuất hoá đơn cho biếu tặng:

  • Phần thông tin người mua:
    • Nếu người được cho biếu tặng nhận hoá đơn: ghi rõ và đầy đủ thông tin người mua hàng.
    • Nếu người được cho biếu tặng không hoá đơn thì ghi “Người mua không lấy hoá đơn”.
  • Phần hình thức thanh toán: gạch chéo vì cho biếu tặng không thu tiền.
  • Phần nội dung “Tên hàng hoá dịch vụ”: ghi thêm dòng “Hàng tặng không thu tiền” để lấy đó làm căn cứ hạch toán vào chi phí.
  • Phần đơn giá: là giá hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đường tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

3. Kê khai thuế GTGT của hàng cho biếu tặng:

3.1 Đối với bên thực hiện cho biếu tặng:

Đầu vào:

  • Nếu có hoá đơn GTGT đầu vào & thanh toán đúng quy định thì hàng hoá mua về để cho biếu tặng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá được DN sử dụng cho/biếu/tặng/khuyến mãi dưới hình thức phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hoá – dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.
  • Thực hiện kê khai vào Chỉ tiêu 23,24,25 trên tờ khai 01/GTGT như mua hàng bình thường.
  • Lưu ý: Đối với hàng hoá mua về phục vụ hoạt động kinh doanh không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ.

Đầu ra:

  • Công ty phải xuất hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi đầy đủ chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá cho khách hàng.
  • Trong đó, giá tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hoá cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm hoạt động được phát sinh.
  • Kê khai vào chỉ tiêu thuế GTGT trên tờ khai 01/GTGT (theo thuế suất tương ứng của mặt hàng) như bán hàng bình thường.
3.2 Đối với bên nhận được hàng cho biếu tặng:

DN khi nhận hàng hoá cho/biếu/tặng, … mặc dù có hoá đơn vẫn không được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào.

4. Hạch toán hàng cho biếu tặng khách hàng/nhân viên:

4.1 Hạch toán cho biếu tặng khách hàng:

Trường hợp 1: Mua hàng về tặng ngay cho khách hàng (không qua nhập kho)

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (Thông tư 133 dùng tài khoản 6421)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào)

Có TK 111/112/331 (Tuỳ vào tình trạng và hình thức thanh toán)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Trường hợp 2: Mua hàng về nhập kho sau đó mới tặng cho khách hàng

  • Khi mua hàng hàng, căn cứ vào hoá đơn đầu vào hạch toán:

Nợ TK 156

Nợ TK 133 (nếu có)

Có TK 111/112/331 (Tuỳ vào tình trạng và hình thức thanh toán)

  • Khi tặng hàng -> xuất hoá đơn -> căn cứ vào hoá đơn hạch toán:

Nợ TK 641

              Có TK 156

              Có TK 3331

Trường hợp 3: Hàng tặng do doanh nghiệp tự sản xuất

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá + thuế GTGT đầu ra phải nộp)

         Có TK 152/153/155/156: chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

4.2 Hạch toán đối với bên khách hàng nhận được quà tặng:

Nợ TK152/153/154/156/242/641/642: Nếu nhận được hoá đơn thì giá trị xác định theo hoá đơn (cả phần thuế GTGT trên hoá đơn). Nếu không nhận được hoá đơn thì quy đổi trị giá theo thị trường.

Nợ TK 211: Chi phí bên nhận chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Có 711: DN nhận quà tặng phải quy đổi ra Thu nhập khác để chịu thuế TNDN

4.3 Hạch toán quà tặng cho nhân viên:

Trường hợp 1: Mua về tặng ngay cho nhân viên (không qua nhập kho)

Nợ TK 641: Tặng cho bộ phận bán hàng

Nợ TK 642: Tặng cho bộ phận quản lý

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu đủ điều kiện)

Có TK 111/112/331 – Tuỳ vào tình trạng và hình thức thanh toán

              Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Trường hợp 2: Mua về nhập kho sau đó cho nhân viên

  • Khi mua hàng căn cứ vào hoá đơn đầu vào hạch toán:

Nợ TK 156

Nợ TK 133 (nếu có)

Có TK 111/112/331 (Tuỳ vào tình trạng và hình thức thanh toán)

  • Khi hàng mua hoặc hàng tự sản xuất để tặng -> xuất hoá đơn -> căn cứ vào hoá đơn hạch toán:

Nợ TK 641/642

              Có TK 152/153/155/156

              Có TK 3331

5. Thuế TNCN với khoản quà tặng:

5.1 Đối với khách hàng là cá nhân được nhận quà:

– Trường hợp tài sản không phải đăng ký sở hữu/đăng ký sử dụng: không thuộc diện chịu thuế TNCN

– Ngược lại, tài sản phải đăng ký sở hữu/sử dụng với cơ quan nhà nước như: ô tô, xe gắn máy, ca nô, … thì phải chịu thuế TNCN từ quà tặng.

– Trường hợp cá nhân trúng thưởng vượt trên 10 triệu đồng thì chịu thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng.

5.2 Đối với nhân viên được tặng quà:

– Đây là khoản tiền có tính chất tiền lương, tiền công nên phải cộng vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNCN.


Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Dũng Nguyễn

Hotline: 0912 020 272 (Mr Dũng)

Địa chỉ: 6-8-10 Nguyễn Hậu, Phường Tân Thành, Quận Tân Phú, TPHCM

Tham khảo thêm dịch vụ của Duntax tại: https://thuedungnguyen.vn/tong-hop-cac-dich-vu-tai-cong-ty-duntax/

Trân trọng!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ DŨNG NGUYỄN

Những câu hỏi thường gặp về Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Dũng Nguyễn

❖ Các dịch vụ của Thuế Dũng Nguyễn?

❖ Vì sao chọn Thuế Dũng Nguyễn?

❖ Thông tin liên hệ Công ty Thuế Dũng Nguyễn?

Kết nối với Thuế Dũng Nguyễn

Bản quyền thuộc về THUẾ DŨNG NGUYỄN – MST: 0312661622