Please wait, loading...

 

Mức nộp và hạn nộp lệ phí môn bài năm 2021 - Thuế Dũng Nguyễn

Tháng Một 5, 2021by Duntax0

Thuế môn bài là một trong các khoản thuế bắt buộc phải nộp đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh, không phân biệt hình thức tổ chức là hộ kinh doanh hay doanh nghiệp. Khác với những loại thuế khác, thuế môn bài là loại thuế trực thu. Và được nộp ngay đầu năm hoặc ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế, mã số thuế. Trên thực tế, nhiều tổ chức, cá nhân vẫn còn lúng túng trong việc nộp thuế môn bài như nào? Mức nộp thuế môn bài là bao nhiêu và căn cứ vào đâu? Thời hạn nộp thuế môn bài? Để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức và nắm rõ trình tự nộp thuế môn bài. DUNTAX xin gửi đến bạn bài viết như sau:

1. Mức nộp lệ phí môn bài 2021:

1.1 Đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (doanh nghiệp, hợp tác xã..):
a. Mức lệ phí như sau:

“Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC”

b. Xác định mức thu lệ phí môn bài, cụ thể:
  • Căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/điều lệ hợp tác xã.
  • Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu từ/văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
  • Khi có sự thay đổi vốn điều lệ/vốn đầu tư. Thì lệ phí môn bài được tính căn cứ trên mức vốn của năm liền kề năm tiến hành đóng lệ phí.
  • Nếu vốn điều lệ/vốn đầu tư được ghi bằng ngoại tệ. Thì quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng. Nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

c. Thuế môn bài đối với với VPĐD, đại điểm kinh doanh:

  • Nếu có hoạt động kinh doanh hàng hoá – dịch vụ thì tiến hành nộp thuế môn bài.
  • Nếu không có hoạt động kinh doanh hàng hoá – dịch vụ thì không phải nộp thuế.
  • Tổ chức thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập. Hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh được thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm. Thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm. Nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

 d. Thuế môn bài đối với DN nhỏ và vừa được chuyển đổi từ hộ kinh doanh:

Khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp):

  • Nộp lệ phí cả năm: nếu kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu.
  • Nộp 50% lệ phí: trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm.

e. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh:

– Không phải nộp lệ phí môn bài: nếu văn bản tạm ngừng HĐSX-KD được gửi tới cơ quan thuế/cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn nộp phí theo quy định (30/01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng.

– Nộp mức lệ phí môn bài cả năm: nếu không đáp ứng đủ 2 điều kiện trên.

1.2 Mức đóng lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình:
a. Mức lệ phí được tính như sau:

b. Xác định doanh thu bình quân năm:
Đối với cá nhân/hộ gia đình mới kinh doanh:
  • Là tổng doanh thu tính thuế TNCN của năm liền kề trước năm tiến hành đóng lệ phí.
Đối với cá nhân/hộ gia đình kinh doanh trở lại:
  • Là doanh thu của năm tính thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.
Đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản:
  • Là doanh thu tính thuế TNCN của các hợp đồng cho thuê tài sản, cụ thể:
    • Trường hợp phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại một địa điểm: là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.
    • Trường hợp cá nhân phát sinh cho thuê tài sản tại nhiều địa điểm: là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của các địa điểm của năm tính thuế. Bao gồm cả trường hợp tại một địa điểm có phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản.
    • Nếu hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm: thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm. Tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.
    • Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần. Đối với hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì chỉ nộp lệ phí môn bài của một năm.

2. Hạn nộp tờ khai và nộp lệ phí môn bài năm 2021:

2.1 Hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài:

“Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/ND-CP”

Chậm nhất vào ngày 30/01 đối với các trường hợp sau:

  • Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập. Bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh.
  • Có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Nếu trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài.

2.2 Hạn nộp lệ phí môn bài:
  • Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

“Khoản 9 điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP”

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh
  • Khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp như sau:
    • Chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn: Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm.
    • Chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn. Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm.
 Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại:
  • Chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động: nếu ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm.
  • Chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động: nếu ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm.
Có 10 trường hợp được miễn nộp thuế môn bài năm 2021

 3. Trường hợp được miễn thuế môn bài:

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thuộc các trường hợp sau được miễn đóng lệ phí môn bài, cụ thể:

TH 1: Có doanh thu hoạt động sản xuất – kinh doanh hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

TH 2: hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

TH 3: sản xuất muối.

TH4: nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

Các tổ chức khác bao gồm:

TH5: Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

TH6: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.

TH7: Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

TH8: Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với:

– Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).

– Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

– Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân. thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài. Trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.

TH9: Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh:

  • Được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm. Kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

TH10: Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.


Nguồn:luatvietnam

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ DŨNG NGUYỄN

Địa chỉ

Những câu hỏi thường gặp về Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Dũng Nguyễn

❖ Các dịch vụ của Thuế Dũng Nguyễn - Duntax?

❖ Vì sao chọn Thuế Dũng Nguyễn - Duntax?

❖ Thông tin liên hệ Công ty Thuế Dũng Nguyễn - Duntax?

Kết nối với Duntax

Bản quyền thuộc về DUNTAX – MST: 03122661622