Nội dung bắt buộc ghi trên hoá đơn giá trị giá tăng

Tháng Năm 3, 2021by Duntax0

Hoá đơn hợp lệ phải là hoá đơn đáp ứng đầy đủ các tiêu chí & ghi đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định. Dưới đây là những nội dung bắt buộc cũng như không bắt buộc  ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT).

Hoá đơn GTGT cần ghi đầy đủ các nội dung theo quy định

I. Những nội dung bắt buộc trên hoá đơn:

Điều 4 thông tư 39/2014/TT-BTC quy định hoá đơn đã lập phải thể hiện trên cùng một mặt giấy và phải có những nội dung sau:

1. Tên loại hoá đơn:
  • Trên mỗi tờ hóa đơn phải có tên loại hóa đơn.

Ví dụ: : HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG,…

  • Trường hợp hóa đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hóa đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn.

Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG – PHIẾU BẢO HÀNH, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU BẢO HÀNH)…

2. Ký hiệu mẫu số hoá đơn và ký hiệu hoá đơn:
  • Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu).
  • Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.
  • Đối với hóa đơn đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in hóa đơn đặt in. Đối với hóa đơn tự in, 02 chữ số cuối là năm bắt đầu sử dụng hóa đơn ghi trên thông báo phát hành hoặc năm hóa đơn được in ra.
  • Ví dụ:

Mẫu số: 01GTKT3/001 và Ký hiệu: 01AA/14P (Các nội dung này thường nằm phía trên góc phải của hóa đơn).

  • Lưu ý về mẫu hoá đơn:
    • Ví dụ:  Công ty Hà Thịnh Phát thông báo phát hành hoá đơn tự in vào ngày 01/06/2020 với số lượng hoá đơn 600 số, từ số 201 đến hết số 800. Đến hết năm 2020, công ty chưa sử dụng hết số hoá đơn đã phát hành. Năm 2021, công ty được tiếp tục sử dụng đến hết 600 số hoá đơn nêu trên. Trườg hợp công ty không muốn tiếp tục sử dụng số hoá đơn trên thì phải thực hiện huỷ số hoá đơn chưa sử dụng & phát hành hoá đơn mới theo quy định.
3. Tên liên hoá đơn:
  • Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên,trong đó:
    • Liên 1: Lưu (Tổ chức phát hành lưu lại liên này).
    • Liên 2: Giao cho người mua.
    • Các liên từ liên thứ 3 trở điđược đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định. Riêng hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.
  • Đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền (như ô tô, xe máy…) thì doanh nghiệp phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền tạo, phát hành hóa đơn có từ 3 liên trở lên, trong đó, giao cho người mua 2 liên: liên 2 “giao cho người mua” và một liên dùng để đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng chỉ tạo hóa đơn 2 liên thì tổ chức, cá nhân mua tài sản thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (ô tô, xe máy…) với cơ quan có thẩm quyền mà liên 2 của hóa đơn phải lưu tại cơ quan quản lý đăng ký tài sản (ví dụ: cơ quan công an…) được sử dụng các chứng từ sau để hạch toán kế toán, kê khai, khấu trừ thuế, quyết toán vốn ngân sách nhà nước theo quy định: Liên 2 hóa đơn (bản chụp có xác nhận của người bán), chứng từ thanh toán theo quy định, biên lai trước bạ (liên 2, bản chụp) liên quan đến tài sản phải đăng ký.
4. Số thứ tự hoá đơn:
  • Số thứ tự của hóa đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hóa đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.
5. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán:
6. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua:
7. Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính; số lượng; đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ:
  • Trường hợp tổ chức kinh doanh có sử dụng phần mềm kế toán theo hệ thống phần mềm của công ty mẹ là Tập đoàn đa quốc gia thì chỉ tiêu đơn vị tính được sử dụng bằng tiếng Anh theo hệ thống phần mềm của Tập đoàn.
  • Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.
8. Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày tháng năm lập hoá đơn:
9. Tên tổ chức nhận in hóa đơn (đối với hóa đơn đặt in):
  • Hoá đơn phải thể hiện đầy đủ tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hóa đơn đặt in.
10. Hóa đơn phải được thể hiện bằng tiếng Việt:
  • Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
  • Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; Người bán được lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán.
  • Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn.
  • Mỗi mẫu hoá đơn sử dụng phải có cùng kích thước, trừ trường hợp hoá đơn tự in trên máy tính tiền được in từ giấy cuộn không nhất thiết cố định độ dài vì độ dài của hoá đơn phụ thuộc vào độ dài của danh mục hàng hoá bán ra.

 

II. Những nội dung không bắt buộc trên hoá đơn:

Cũng theo điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC, những nội dung không bắt buộc trên hoá đơn, cụ thể:

  • Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.
  • Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.
  • Ngoài ra, theo các công văn của cụ thuế TPHCM, những nội dung dưới đây cũng không nhất thiết phải có trong hoá đơn:
    • Số tài khoản;
    • Thủ trưởng đơn vị;
    • thức thanh toán;
    • Điều khoản giao hàng, số đơn hàng in thêm;

 

III. Nội dung doanh nghiệp có thể thêm trên hoá đơn:

  • Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC, ngoài các thông tin bắt buộc, công ty được phép in các thông tin khác trên hoá đơn như: hình thức thanh toán, số tài khoản ngân hàng, thời hạn thanh toán, Logo, hình ảnh trang trí, quảng cáo…
  • Tuy nhiên cần đảm bảo nguyên tắc không làm che khuất hay làm mờ các nội dung bắt buộc trên hoá đơn.

 

IV. Hoá đơn không nhất thiết phải có đủ nội dung bắt buộc:

  • Hóa đơn điện; nước; dịch vụ viễn thông; dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in thì không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán.
  • Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính”.
  • Hóa đơn tự in của doanh nghiệp kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.
  • Tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.
  • Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp thì có thể được Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”.
  • Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

 

V. Quy định về hoá đơn bất hợp pháp:

  • Phạt từ 20 triệu – 50 triệu đồng đối với hoá đơn không ghi các nội dung bắt buộc (được xem là sử dụng hoá đơn bất hợp pháp).
  • Điều 23 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về việc sử dụng bất hợp phát hoá đơn: “Sử dụng bất hợp pháp hoá đơn là việc lập khống hoá đơn; cho hoặc bán hoá đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được sử dụng hoá đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được uỷ nhiệm lập hoá đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này; cho hoặc bán hoá đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hoá đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hoá đơn sai lệch nội dung giữa các liên dùng hoá đơn cảu hàng hoá, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hoá, dịch vụ khác.
Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hoá đơn:
  1. Hoá đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.
  2. Sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hoá hàng hoá, dịch vụ mua vào mà không có chứng từ hoặc hàng hoá, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hoá nhưng không kê khai nộp thuế.
  3. Sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hoá, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ.
  4. Hoá đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hoá, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hoá đơn.

—–

Công ty Dũng Nguyễn cung cấp dịch vụ hoá đơn điện tử với chi phí hợp lý, để được tư vấn kĩ hơn, mời Quý khách liên hệ:

Hotline: 0912 02 02 72 (Mr Dũng)

Zalo: 0399 66 77 88

Add: 6-8-10 Nguyễn Hậu, Phường Tân Thành, Quận Tân Phú

Rất mong được hợp tác cùng Quý Khách hàng. Trân trọng!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ DŨNG NGUYỄN

Những câu hỏi thường gặp về Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Dũng Nguyễn

❖ Các dịch vụ của Thuế Dũng Nguyễn?

❖ Vì sao chọn Thuế Dũng Nguyễn?

❖ Thông tin liên hệ Công ty Thuế Dũng Nguyễn?

Kết nối với Thuế Dũng Nguyễn

Bản quyền thuộc về THUẾ DŨNG NGUYỄN – MST: 0312661622