Please wait, loading...

 

Tổng hợp các hàm EXCEL kế toán thường dùng - Thuế Dũng Nguyễn

Tháng Một 20, 2021by Duntax0

EXCEL là công cụ mà kế toán phải làm việc hàng ngày.Thành thạo các hàm EXCEL là điều kiện tiên quyết cũng như yếu tố hàng đầu để giúp kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Sau đây là những hàm cơ bản và được sử dụng phổ biến nhất đối với kế toán viên.

 1. Hàm SUM:

Cú pháp:  =SUM(số 1, số 2,…, hoặc vùng dữ liệu)

Ý nghĩa: là hàm tính tổng các giá trị. Bạn có thể cộng các giá trị riêng lẻ, tham chiếu hoặc phạm vi ô hay kết hợp cả ba.

Ví dụ: =SUM(3,15,1) => Kết quả: 19

=SUM(A2:A10)

=SUM(A2:A10, C2:C10)

 

2. Hàm SUMIF:

Cú pháp: =SUMIF(Vùng chứa điều kiện, Điều kiện, Vùng cần tính tổng)

Ý nghĩa: Hàm này trả về giá trị tính tổng của các ô trong vùng cần tính thoả mãn điều kiện được đưa ra.

Ứng dụng:

  • Kết chuyển bút toán cuối kỳ.
  • Tổng hợp số liệu từ PNK,PXK lên “Bảng nhập xuất tồn”.
  • Tổng hợp số liệu từ sổ NKC lên Phát sinh nợ, Phát sinh có trên Bảng cân đối số phát sinh tài khoản…
  • Tổng hợp số liệu từ sổ NKC lên cột PS nợ, PS có của “Bảng tổng hợp phải thu, phải trả khách hàng”.

Ví dụ: =SUMIF(A4:A10,”<10”) => Kết quả: tổng các ô chứa giá trị <10

 

3. HÀM AVERAGE:

Cú pháp:  = AVERAGE(số 1, số 2,… hoặc vùng dữ liệu)

Ý nghĩa: tính trung bình công của các tham số đưa vào hoặc của vùng dữ liệu.

Ví dụ: =AVERAGE(10,5,2,7) =>Kết quả =”6”

 

4. Hàm VLOOKUP (Vertical Lookup):

Cú pháp: =VLOOKUP(giá trị dò, vùng tham chiếu, cột thứ n,kiểu dò)

Ý nghĩa: trả về giá trị tìm theo cột đưa từ vùng tham chiếu lên bảng cơ sở dữ liệu theo đúng giá trị dò tìm. Trong đó: kiểu dò=0 là dò tìm chính xác, kiều dò = 1 là dò tìm tương đối.

Ứng dụng:

  • Tìm mã hàng hoá, tên hàng hoá từ Danh mục hàng hoá về Bảng Nhập xuất tồn.
  • Tìm mã TK, Tên KH từ Danh mục tài khoản về bảng CĐPS, về sổ 131, 331,…

 

5. Hàm IF:

Cú pháp: =IF(Điều kiện, Giá trị 1, Gá trị 2)

Ý nghĩa: trả về giá trị 1 nếu điện kiện đúng, giá trị 2 nếu điều kiện sai.

Ví dụ: =IF(A5>10,”YES”,”NO”)=> Kết quả =YES nếu A5>10 ngược lại =NO nếu A5<=10

 

6. Hàm MAX VÀ MIN:

Cú pháp:

=MAX(Số 1, số 2,…)

Ý nghĩa: trả về số lớn nhất trong dãy số được nhập

=MIN(Số 1, số 2,…)

Ý nghĩa: trả về số bé nhất trong dãy số được nhập

 

7. Hàm AND:

Cú pháp: = AND(logical 1, logical2,…)

Trong đó: Logical 1, 2,… là các biểu thức điều kiện (các hằng, biểu thức logic).

Hàm AND chỉ đúng khi tất cả các đối số có giá trị đúng. Hàm trả kết quả TRUE(1) nếu tất cả đối số đúng, ngược lại trả giá trị FALSE(0).

Ví dụ: Với A1=30

=AND(A1>10,A1<40) =>Kết quả =TRUE

 

8. Hàm OR:

Cú pháp:

= OR(logical 1, logical2,…)

Trong đó: Logical 1, 2,… là các biểu thức điều kiện (các hằng, biểu thức logic).

Hàm OR đúng khi một trong  các đối số có giá trị đúng.

Ví dụ: A1=5, A2=9

=OR(A1<4,A2>6) => Kết quả =TRUE

 

9. Hàm COUNTIF:

Cú pháp: = COUNTIF(range, criteria)

Trong đó:

  • Range: dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm điều kiện.
  • Criteria: điều kiện để ô được đếm.

Ví dụ: =COUNTIF(A1:A50,”<100.000”) => Kết quả: số ô trong vùng A1:A50 có giá trị <100.000

 

10. HÀM LEFT,RIGHT:

Cú pháp:  = LEFT(text, số ký tự muốn lấy)

Ý nghĩa: tách lấy những ký tự bên trái chuỗi text.

Ví dụ: =LEFT(“thuedungnguyen”,4) =>Kết quả =”thue”

 

Cú pháp:  = RIGHT(text, số ký tự muốn lấy)

Ý nghĩa: tách lấy những ký tự bên phải chuỗi text.

Ví dụ: =LEFT(“thuedungnguyen”,10) =>Kết quả =”dungnguyen”

 

11. Hàm MID:

Cú pháp:  = MID(text, vị trí ký tự bắt đầu, số ký tự muốn lấy)

Ý nghĩa: tách lấy những ký tự từ vị trí bắt đầu lấy trong chuỗi text.

Ví dụ: =MID(“thuedungnguyen”,5,4) =>Kết quả =”dung”

 

12. Hàm LEN:

Cú pháp:  = LEM(text)

Ý nghĩa: đếm số ký tự trong chuỗi text

Ví dụ: =MID(“thuedungnguyen”) =>Kết quả =14

 

 13. Hàm SUBTOTAL:

Cú pháp:

= SUBTOTAL(function_num, ref1, ref1,…)

Trong đó:

  • Function_1: bắt buộc. Số 1-11 hay 101-111 chỉ định hàm sử dụng cho tổng phụ. 1-11 bao gồm những hàng ẩn bằng cách thủ công. 101-111 loại trừ chúng ra, những ô được lọc ra sẽ luôn được loại trừ.
  • Ref1: bắt buộc. Phạm vi hoặc tham chiếu được đặt tên đầu tiên mà bạn muốn tính tổng phụ cho nó.
  • Ref2,…: tuỳ chọn. Phạm vi hoặc chuỗi được đặt tên từ 2 – 254 mà bạn muốn tính tổng phụ cho nó.

Ý nghĩa: tính toán cho một nhóm con trong danh sách hoặc bảng dữ liệu tuỳ theo phép tính mà bạn chọn lữa trong đối số thứ nhất

Ứng dụng:

  • Tính tổng phát sinh trong kỳ.
  • Tính tổng tiền tồn cuối ngày.
  • Tính tổng cho từng tài khoản cấp 1…

14. Hàm NOW:

Cú pháp:  = NOW()

Ý nghĩa: hiển thị ngày giờ của hệ thống.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ DŨNG NGUYỄN

Địa chỉ

Những câu hỏi thường gặp về Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Dũng Nguyễn

❖ Các dịch vụ của Thuế Dũng Nguyễn - Duntax?

❖ Vì sao chọn Thuế Dũng Nguyễn - Duntax?

❖ Thông tin liên hệ Công ty Thuế Dũng Nguyễn - Duntax?

Kết nối với Duntax

Bản quyền thuộc về DUNTAX – MST: 03122661622